Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 1, 2026

Dinh Tỉnh Trưởng thời VNCH

Cần phân biệt giữa Dinh Tỉnh Trưởng và Tòa Tỉnh (theo từng thời kỳ còn gọi là Tòa Hành chánh tỉnh, Cơ Quan Chánh Quyền Tỉnh). Dinh Tỉnh trưởng là một công thự được cấp cho người giữ chức vụ Tỉnh trưởng, dùng để cư trú (cùng gia đình) trong thời gian đảm nhiệm chức vụ này. Tòa Tỉnh, hay Tòa Hành Chánh Tỉnh, là một công sở hành chánh, nơi đặt phòng làm việc của Tỉnh trưởng và các cơ quan nội thuộc của tỉnh. Dinh Tham Biện Biên Hoà 1930 Dinh Gia Long Dinh Tỉnh Trưởng Quảng Trị 1966 Dinh Tỉnh Trưởng Đà Lạt Tư dinh Tỉnh trưởng Phong Dinh 1968 Dinh Tỉnh trưởng Định Tường 1969 Dinh tỉnh trưởng Gò Công Dinh tỉnh trưởng Vĩnh Long 1967 Dinh tỉnh trưởng Thừa Thiên Huế Dinh Tỉnh Trưởng Phước Long 1970 Dinh Tỉnh Trưởng Gia Định 1965 Dinh tỉnh trưởng Sóc Trăng trước 1975 Dinh Tỉnh trưởng Bạc Liêu trước 1975 Dinh tỉnh trưởng Sa Đéc trước 1975 Dinh tỉnh trưởng Long Xuyên trước 1975 Dinh Tỉnh Trưởng Tây Ninh trước 1975 Dinh Tỉnh Trưởng Phước Thành trước 1975 Dinh Tỉnh Trưởng Phước Long Đây là dinh Tỉ...

Đường Trương Minh Ký 1969

 Không ảnh khu vực đường Trương Minh Ký (nay là Lê Văn Sỹ), phía xa giữa hình là nhà thờ Bùi Phát.

Khu vực kinh Nhiêu Lộc 196

 Saigon 1969 - Không ảnh khu vực kinh Nhiêu Lộc, nhà sửa chữa xe lửa ở giữa ảnh, nhà thờ phía dưới là Tân Chí Linh.

Đường Võ Di Nguy - Phú Nhuận 1969

 Saigon 1969 - ĐL Võ Di Nguy Phú Nhuận - trên cùng là cầu Kiệu

Những từ Việt Nam mượn từ cách phát âm từ Pháp

  Những từ Việt Nam mượn từ cách phát âm từ Pháp: 1. poupée [pupe] : búp bê 2. laine [lεn] : len 3. faute [fot] : lỗi, lỗi lầm (bóc phốt mà ta hay dùng) 4. balcon [balkɔ̃] : ban công 5. sandale [sɑ̃dal] : xăng đan 6. gant [gɑ̃] : găng (tay) 7. lancer [lɑ̃se] : bắn, phóng, giới thiệu... (lăng xê cho ai) 8. gris, grise [gʀi], [gʀiz] : bạc, xám 9. clé [kle] : chìa khóa (không phải cái cờ lê hay dùng) 10. café [kafe] : cà phê 11. cœur [kœʀ] : tim (gọi quân bài cơ vì có trái tim) 12. signal [siɲal] : xi nhan (tín hiệu) (không phải cái đèn) 13. chemise [ʃ(ə)miz] : áo sơ mi 14. beurre [bœʀ] : bơ 15. maillot [majo] : áo may ô (áo ba lỗ ngoài Bắc hay gọi) 16. court, courte [kuʀ]ˌ [kuʀt] : ngắn (hay gọi cắt tóc cua) 17. artichaut [aʀtiʃo] : cây atisô 18. coolie [ku:li] : cu li (giờ ít dùng) (chế nhạo) 19. carton [kaʀtɔ̃] : bìa cứng, thùng các tông... 20. accus [aky] : bình điện ắc quy 21. biscuit [biskɥi] : bích quy (bánh quy) 22. antenne [ɑ̃tεn] : ăng ten 23. ballet [balε] : ba lê 24. affic...

Thuyền buồm trên sông Saigon 1953

 Thuyền buồm của người dân trên sông Saigon, 1953

Sân bóng rổ Phan Đình Phùng 1966

 Saigon 1966 - Sân bóng rổ Phan Đình Phùng, hình chụp góc Công Lý - Trần Quý Cáp

Hình ảnh Sài Gòn khu Chợ Lớn, Quận 8 năm 1969

  Không ảnh Sài Gòn khu Cholon và Q8, tháng 4 năm 1969 - Hình của Brian Wickham.

Ga Saigon năm 1950

  Không ảnh Ga Saigon những năm 1950.

Tết năm 1969 trước chợ Sài Gòn

 Tết năm 1969 (Xuân Kỷ Dậu) trước chợ Sài Gòn.

01 góc Sài Gòn năm Bính Ngọ 1967

 SÀI GÒN một năm trước Tết Mậu Thân . Bức ảnh này do phóng viên của Thông Tấn Xã UPI chụp vào ngày 21/1/1967 nhằm ngày 11/12/năm Bính Ngọ

Xin xăm tại Lăng Ông Bà Chiểu 1956

 Saigon 1956 - Xin xăm tại Lăng Ông Bà Chiểu

Phi trường Tân Sơn Nhứt 1970

Phi trường Tân Sơn Nhứt, tháng 12 năm 1970. Cô nhân viên Hồng Thập quăng gói đồ cho một Phi công C-119

Vườn cau tại Hóc Môn - Bà Điểm Saigon 1938

  Vườn cau tại Hóc Môn - Bà Điểm, Saigon 1938 / 1939

Sài Gòn 1955 qua ống kính của Raymond Cauchetier

 Không ảnh Sài Gòn 1955, hình của Raymond Cauchetier.